Tạo và nhận diện bản sao lưu
Dùng phương thức sao lưu được dự án tài liệu hóa và một snapshot nhất quán. Ghi lại cơ sở dữ liệu nguồn, phiên bản, timestamp/múi giờ, kích thước, người quản lý khóa mã hóa và checksum.
Lưu bản sao đã mã hóa tách biệt khỏi máy chủ production. Không để lộ bí mật trong lịch sử shell, ticket hoặc ảnh chụp màn hình; xác minh nhân sự được ủy quyền có thể lấy khóa.
Khôi phục vào môi trường đích cô lập
Tạo cơ sở dữ liệu trống mới với phiên bản major dự định dùng cùng các role/extension tương thích. Khôi phục tại đó bằng công cụ PostgreSQL tương ứng; tuyệt đối không trỏ lệnh vào production.
Kiểm tra bảng dự kiến, số hàng của bản ghi quan trọng, constraint, ứng dụng khởi động và một luồng công việc chỉ đọc mẫu. Ghi thời lượng khôi phục cùng mọi sai lệch trước khi duyệt migration.
Ví dụ và kết quả mong đợi
Chọn công cụ khôi phục theo định dạng: SQL thuần dùng
psql; archive custom/tar dùngpg_restore(kiểm tra bằngpg_restore --list backup.dump). Khôi phục vào cơ sở dữ liệu dùng một lần trong môi trường cô lập, tắt worker và tích hợp gửi đi, chỉ dùng bí mật thử nghiệm. Tuyệt đối không dùng production cho buổi diễn tập này.Ghi exit code, thời gian đã chạy, số bảng dự kiến và các kiểm tra tổng hợp đã biết. Nếu khôi phục thất bại hoặc số lượng khác nhau, dừng lại và kiểm tra lỗi, extension cùng role trên máy chủ thử nghiệm trước khi migration.
pg_dumpchỉ bao gồm một cơ sở dữ liệu; role toàn cục cần một bản sao lưu riêng.